TVM MT hân hạnh được gia nhập làm thành viên! Chúc ngày đầu tuần vui vẻ, thành công! Chúc mừng năm mới 2011! Mong được giao lưu, học hỏi!!!
Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Đình Nhật Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De HSG 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Đình Nhường (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 31-03-2009
Dung lượng: 27.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Mai Đình Nhường (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 31-03-2009
Dung lượng: 27.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: 1.Dùng thuyết lai hoá mô tả sự hình thành liên kết trong ion NH4+
2. Giải thích tại sao naphtalen (long não) và iot dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện còn muối ăn rất khó nóng chảy nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy.
3. Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử CO, NO, NO2, BCl3, NH3 . Giải thích tại sao BCl3 có thể kết hợp với NH3 sinh ra BCl3NH3; tại sao 2 phân tử NO2 có thể đime hoá tạo N2O4 .
4. Viết CTCT của phân tử CO2 và SO2. Từ đó hãy so sánh nhiệt độ sôi và tính tan của 2 chất này. Nêu tính chất hoá học của 2 chất đó. Bằng phương pháp hoá học hãy laọi bỏ tạp chất:
+ CO2 khỏi SO2
+ SO2 khỏi CO2
Câu 2: Cho 3,28 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z có tỉ số nguyên tử X:Y:Z là 4:3:2, tỉ số nguyên tử lượng là 3:5:7. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trong axit clohiđric thì thu được 2,0161 lít khí ở đktc và dung dịch A. Xác định 3 kim loại đó biết rằng khi chúng tác dụng với axit đều cho muối kim loại hoá trị 2. Cho xút dư vào A đun nóng trong không khí cho phản ứng hoàn toàn. Tính lượng kết tủa thu được biết chỉ 50% muối của kim loại Y kết tủa với xút.
Câu 3: Hoà tan 16g hỗn hợp bột 2 kim loại A, B (cùng có hoá trị 2) vào 500ml dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,96 lít H2 và dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau.
1. Nhúng thành Zn vào phần 1 đến phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3,36 lít khí H2, khối lượng thanh Zn giảm 10,65g. Xác định kim loại A, B biết
2. Cho từ từ bột Zn vào phần 2 cho đến khi hết khí thoát ra thì ngưng. Điện phân dung dịch bằng dòng điện có cường độ 2,68A trong một thời gian. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa. Lọc, nung đến khối lượng không đổi thu được 4g kết tủa. Tính thời gian điện phân. Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%, các khí ở đktc.
Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Fe, Cu có khối lượng 2,72g trong đó tỉ lệ mol Fe và Cu là 4:5. Cho hỗn hợp A tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng thì thu được V lít NO2 duy nhất (đktc).
a) Tính V
b) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B
Câu 5: Tính pH của dung dịch gồm NH4Cl 0,2M và NH3 0,1M biết K(NH4+)=5.10-5
Câu 6: Viết PTHH biểu diễn các quá trình sau (nếu xảy ra trong dung dịch hãy viết PT ion thu gọn)
a) Phân huỷ clorua vôi dưới tác dụng của CO2 ẩm
b) Cho khí flo qua NaOH 2% lạnh
c) Cho khí hiđrosunfua qua huyền phù iot
d)Na2S2O3 tác dụng với H2SO4
e) Sục khí SO2 dư qua dung dịch Na2CO3
Câu 7: Giải thích tại sao 1 phân tử CFC (ví dụ CF2Cl2) lại có thể phá huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon?
Câu 8: a) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch Na2SO4 vào dung dịch chứa các ion Ba2+ và Ag+ cùng có nồng độ 0,1M. Hỏi kết tủa nào xuất hiện trước, tính nồng độ ion SO42- lúc bắt đầu xuất hiện kết tủa đó.
b) Tính nồng đ
2. Giải thích tại sao naphtalen (long não) và iot dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện còn muối ăn rất khó nóng chảy nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy.
3. Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử CO, NO, NO2, BCl3, NH3 . Giải thích tại sao BCl3 có thể kết hợp với NH3 sinh ra BCl3NH3; tại sao 2 phân tử NO2 có thể đime hoá tạo N2O4 .
4. Viết CTCT của phân tử CO2 và SO2. Từ đó hãy so sánh nhiệt độ sôi và tính tan của 2 chất này. Nêu tính chất hoá học của 2 chất đó. Bằng phương pháp hoá học hãy laọi bỏ tạp chất:
+ CO2 khỏi SO2
+ SO2 khỏi CO2
Câu 2: Cho 3,28 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z có tỉ số nguyên tử X:Y:Z là 4:3:2, tỉ số nguyên tử lượng là 3:5:7. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trong axit clohiđric thì thu được 2,0161 lít khí ở đktc và dung dịch A. Xác định 3 kim loại đó biết rằng khi chúng tác dụng với axit đều cho muối kim loại hoá trị 2. Cho xút dư vào A đun nóng trong không khí cho phản ứng hoàn toàn. Tính lượng kết tủa thu được biết chỉ 50% muối của kim loại Y kết tủa với xút.
Câu 3: Hoà tan 16g hỗn hợp bột 2 kim loại A, B (cùng có hoá trị 2) vào 500ml dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,96 lít H2 và dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau.
1. Nhúng thành Zn vào phần 1 đến phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3,36 lít khí H2, khối lượng thanh Zn giảm 10,65g. Xác định kim loại A, B biết
2. Cho từ từ bột Zn vào phần 2 cho đến khi hết khí thoát ra thì ngưng. Điện phân dung dịch bằng dòng điện có cường độ 2,68A trong một thời gian. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa. Lọc, nung đến khối lượng không đổi thu được 4g kết tủa. Tính thời gian điện phân. Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%, các khí ở đktc.
Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Fe, Cu có khối lượng 2,72g trong đó tỉ lệ mol Fe và Cu là 4:5. Cho hỗn hợp A tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng thì thu được V lít NO2 duy nhất (đktc).
a) Tính V
b) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B
Câu 5: Tính pH của dung dịch gồm NH4Cl 0,2M và NH3 0,1M biết K(NH4+)=5.10-5
Câu 6: Viết PTHH biểu diễn các quá trình sau (nếu xảy ra trong dung dịch hãy viết PT ion thu gọn)
a) Phân huỷ clorua vôi dưới tác dụng của CO2 ẩm
b) Cho khí flo qua NaOH 2% lạnh
c) Cho khí hiđrosunfua qua huyền phù iot
d)Na2S2O3 tác dụng với H2SO4
e) Sục khí SO2 dư qua dung dịch Na2CO3
Câu 7: Giải thích tại sao 1 phân tử CFC (ví dụ CF2Cl2) lại có thể phá huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon?
Câu 8: a) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch Na2SO4 vào dung dịch chứa các ion Ba2+ và Ag+ cùng có nồng độ 0,1M. Hỏi kết tủa nào xuất hiện trước, tính nồng độ ion SO42- lúc bắt đầu xuất hiện kết tủa đó.
b) Tính nồng đ






Các ý kiến mới nhất