Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Đình Nhật Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De thi HSG 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Đình Nhường (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:41' 26-03-2009
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Mai Đình Nhường (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:41' 26-03-2009
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
SỎ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH NĂM 2009
MÔN HOÁ HỌC
Thời gian : 180 phút làm bài
Câu 1: Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của natri. Cho A lần lượt tác dụng với các dung dịch B và C thu được các khí tương ứng X, Y. Cho D, E lần lượt tác dụng tác dụng với nước thu được các khí tương ứng Z và T. Cho biết X, Y, Z, T là các khí thông thường, chúng tác dụng với nhau từng đôi một. Tỉ khối của X so với Z bằng 2 và tỉ khối của Y so với T cũng bằng 2. Viết tất cả các PTHH đã xảy ra.
Câu 2 : Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2. Ở 200C khối lượng riêng của dung dịch CaSO4 bão hoà là 1g/ml. Hỏi nếu khi trộn 150 ml dung dịch CaCl2 0,01M với 50 ml dung dịch Na2SO4 0,012M thì có kết tủa không ? Tính lượng kết tủa nếu có.
Câu 3 : Hãy nêu các phương pháp hoá học thu được từng khí tinh khiết từ hỗn hợp etan, etilen, axetilen.
Câu 4 : Nêu phương pháp hoá học nhận biết các khí có trong hỗn hợp HBr, CO2, SO2, H2 .
Câu 5 : Từ hỗn hợp NaCl, Na2SO4, NaBr, CaCl2, CaSO4 hãy tìm cách để thu được NaCl tinh khiết.
Câu 6 : Điện phân có vách ngăn xốp 500ml dung dịch hỗn hợp HCl và 7,8g muối clorua của kim loại M, ở anot thấy có khí Cl2 thoát ra liên tục, ở catot lúc đầu có khí H2 bay ra, sau đến kim loại M thoát ra. Sau điện phân thu được 2,464 lít khí clo và m gam M, đem trộn m ga M với 1,3 gam kim loại M’ khác rồi cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thể tích H2 bay ra nhiều gấp 4 lần so với khi chỉ cho 1,3g M’ tác dụng. Biết khi trộn 1,3 gam kim loại M’ với lưu huỳnh rồi nung nóng thu được chất rắn C và khi cho C phản ứng hết với dung dịch H2SO4 dư thì được hỗn hợp khí D nặng 0,52gam và có tỉ khối với hiđro là 13.
a) Xác định tên của M, M’
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã điện phân. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích dung dịch điện phân xem như không đổi.
Câu 7 : Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Cu. Cho 18,2g X vào 100ml dung dịch Y chứa H2SO4 12M và HNO3 2M, đun nóng cho dung dịch Z và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí J gồm : NO và khí không màu D. Biết hỗn hợp J có tỉ khối so với H2 là 23,5.
a) Tính số mol D và số mol khí NO trong J.
b) Tính % m của hỗn hợp kim loại ban đầu và khối lượng mỗi muối trong Z
c) Tính V dung dịch NaOH 2M cần thêm vào Z để bắt đầu có kết tủa, kết tủa cực đại, kết tủa cực tiểu. Tính khối lượng kết tủa đó.
Câu 8: Đốt 5,6g hỗn hợp gồm FeS2 và Cu2S bằng oxi lấy dư thu được 1,344 lít SO2 (đktc) và được chất rắn A chỉ gồm 2 oxit. Chuyển toàn bộ SO2 trên thành dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch B). Cho A vào B khuấy đều, đun nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó lọc lấy chất rắn C màu đỏ và dung dịch D. Thêm từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào D cho tới khi KMnO4 không còn màu nữa rồi lọc lấy chất rắn E.
a) Tính số gam C
b) Tính V dung dịch KMnO4 cần bị mất màu tối đa
c) Số gam tối thiểu chất rắn E,
Câu 9: A là chất hữu cơ không tác dụng với Na. Thuỷ phân A trong dung dịch NaOH chỉ tạo ra 1 muối của (-aminoaxit (có mạch không nhánh, chứa 1 nhóm NH2 và 2 nhóm -COOH) và 1 ancol đơn chức. Thuỷ phân hoàn toàn một lượng chất A trong 100ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn được 1,84 g ancol B và 6,22g chất rắn khan C. Đun nóng lượng ancol B trên với H2SO4 đặc ở 1700C được 0,672 lít (đktc) một anken với hiệu suất phản ứng 75%. Cho toàn bộ chất rắn khan C tác dụng với HCl dư rồi cô cạn được chất rắn khan D. Quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A và tính mD .
Câu 10: Hỗn hợp A mạch hở chứa cùng 1 nhóm chức. Khi đun nóng 47,2g A với lượng dư dung dịch NaOH được 1 ancol đơn chức và 38,2g hỗn hợp muối của
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH NĂM 2009
MÔN HOÁ HỌC
Thời gian : 180 phút làm bài
Câu 1: Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của natri. Cho A lần lượt tác dụng với các dung dịch B và C thu được các khí tương ứng X, Y. Cho D, E lần lượt tác dụng tác dụng với nước thu được các khí tương ứng Z và T. Cho biết X, Y, Z, T là các khí thông thường, chúng tác dụng với nhau từng đôi một. Tỉ khối của X so với Z bằng 2 và tỉ khối của Y so với T cũng bằng 2. Viết tất cả các PTHH đã xảy ra.
Câu 2 : Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2. Ở 200C khối lượng riêng của dung dịch CaSO4 bão hoà là 1g/ml. Hỏi nếu khi trộn 150 ml dung dịch CaCl2 0,01M với 50 ml dung dịch Na2SO4 0,012M thì có kết tủa không ? Tính lượng kết tủa nếu có.
Câu 3 : Hãy nêu các phương pháp hoá học thu được từng khí tinh khiết từ hỗn hợp etan, etilen, axetilen.
Câu 4 : Nêu phương pháp hoá học nhận biết các khí có trong hỗn hợp HBr, CO2, SO2, H2 .
Câu 5 : Từ hỗn hợp NaCl, Na2SO4, NaBr, CaCl2, CaSO4 hãy tìm cách để thu được NaCl tinh khiết.
Câu 6 : Điện phân có vách ngăn xốp 500ml dung dịch hỗn hợp HCl và 7,8g muối clorua của kim loại M, ở anot thấy có khí Cl2 thoát ra liên tục, ở catot lúc đầu có khí H2 bay ra, sau đến kim loại M thoát ra. Sau điện phân thu được 2,464 lít khí clo và m gam M, đem trộn m ga M với 1,3 gam kim loại M’ khác rồi cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thể tích H2 bay ra nhiều gấp 4 lần so với khi chỉ cho 1,3g M’ tác dụng. Biết khi trộn 1,3 gam kim loại M’ với lưu huỳnh rồi nung nóng thu được chất rắn C và khi cho C phản ứng hết với dung dịch H2SO4 dư thì được hỗn hợp khí D nặng 0,52gam và có tỉ khối với hiđro là 13.
a) Xác định tên của M, M’
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã điện phân. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích dung dịch điện phân xem như không đổi.
Câu 7 : Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Cu. Cho 18,2g X vào 100ml dung dịch Y chứa H2SO4 12M và HNO3 2M, đun nóng cho dung dịch Z và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí J gồm : NO và khí không màu D. Biết hỗn hợp J có tỉ khối so với H2 là 23,5.
a) Tính số mol D và số mol khí NO trong J.
b) Tính % m của hỗn hợp kim loại ban đầu và khối lượng mỗi muối trong Z
c) Tính V dung dịch NaOH 2M cần thêm vào Z để bắt đầu có kết tủa, kết tủa cực đại, kết tủa cực tiểu. Tính khối lượng kết tủa đó.
Câu 8: Đốt 5,6g hỗn hợp gồm FeS2 và Cu2S bằng oxi lấy dư thu được 1,344 lít SO2 (đktc) và được chất rắn A chỉ gồm 2 oxit. Chuyển toàn bộ SO2 trên thành dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch B). Cho A vào B khuấy đều, đun nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó lọc lấy chất rắn C màu đỏ và dung dịch D. Thêm từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào D cho tới khi KMnO4 không còn màu nữa rồi lọc lấy chất rắn E.
a) Tính số gam C
b) Tính V dung dịch KMnO4 cần bị mất màu tối đa
c) Số gam tối thiểu chất rắn E,
Câu 9: A là chất hữu cơ không tác dụng với Na. Thuỷ phân A trong dung dịch NaOH chỉ tạo ra 1 muối của (-aminoaxit (có mạch không nhánh, chứa 1 nhóm NH2 và 2 nhóm -COOH) và 1 ancol đơn chức. Thuỷ phân hoàn toàn một lượng chất A trong 100ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn được 1,84 g ancol B và 6,22g chất rắn khan C. Đun nóng lượng ancol B trên với H2SO4 đặc ở 1700C được 0,672 lít (đktc) một anken với hiệu suất phản ứng 75%. Cho toàn bộ chất rắn khan C tác dụng với HCl dư rồi cô cạn được chất rắn khan D. Quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A và tính mD .
Câu 10: Hỗn hợp A mạch hở chứa cùng 1 nhóm chức. Khi đun nóng 47,2g A với lượng dư dung dịch NaOH được 1 ancol đơn chức và 38,2g hỗn hợp muối của
 






Các ý kiến mới nhất