Hình ảnh nổi bật

Nhmoi.swf Bang_tuan_hoan_hoa_hoc_moi.swf Chao101912.swf Flash_dep.swf Xuan_da_ve.swf Nguoi_thay__Cam_Ly.mp3 Que_Ngoai_Bac.jpg Flash_chuc_tet_20104.swf 08N223.jpg Bai_ca_GVND.swf Jinge_Bell___cuunon.swf 0.untitled_2_500_500.jpg 0.Chu_tam_do.jpeg 0.24.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf 0.chao_co_nhac.swf Frame2075_copy.jpg 0.510.jpg Antoine_Lavoisier_-_Phap_(1743-1794).jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Doahongcodon)
  • (Thienlidochanh)
  • (cadich_yd2)

Điều tra ý kiến

Bạn là học sinh, ngày lễ tình nhân đối với bạn thế nào?
Không có ý nghĩa gì đặc biệt
Cực kì quan trong
Cũng bình thường
Tôi không quan tâm, phải học đã

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Đình Nhật Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    k11-2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Đình Nhường (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:29' 25-12-2008
    Dung lượng: 32.5 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người

    Đề kiểm tra
    Ban: Khoa học tự nhiên
    Môn: Hoá học 11
    Thời điểm kiểm tra: Tuần 14
    Thời gian làm bài: 45 phút
    
    Phần 1: Trắc nghiệm (4đ)
    Câu 1: Thêm 0,15 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4, sau phản ứng trong dung dịch có các muối:
    A. NaH2PO4 và Na2HPO4 B. NaH2PO4 và Na3PO4
    C. Na3PO4 và Na2HPO4 D. NaH2PO4 ; Na2HPO4 và Na3PO4
    Câu 2: Thực hiện 2 thí nghiệm:
    1) Cho 3,84g Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
    2) Cho 3,84g Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là:
    A. V2 = V1 B. V2 = 2V1 C. V2 = 2,5V1 D. V2 = 1,5V1
    Câu 3: Có 3 mẫu phân đạm: NH4Cl, NH4NO3, NaNO3 . Thuốc thử thích hợp để nhận biết 3 mẫu phân đạm trên là:
    A. dung dịch Ba(OH)2 B. Quỳ tím và dung dịch BaCl2.
    dung dịch AgNO3 và dung dịch NaOH. D. dung dịch BaCl2 và dung dịch NaOH.
    Câu4:Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn: amonisunfat, amoniclorua, natrisunfat, natrihiđroxit.Có thể dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết 4 dung dịch trên:
    A.Dung dịch HCl B. Dung dịch KOH C. Dung dịch BaCl2 D. Quỳ tím
    Câu 5: Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 6,8 g NH3 tạo thành khí NO và H2O là:
    A11,2 lit. B.8,96 lit. C.13,44 lit. D.16,8 lit.
    Câu 6: Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hiđrô là:RH3 .Trong oxit cao nhất của R có 56,34% oxi về khối lượng.R là:
    A.S B. N C. P D. Cl
    Câu 7 : Chọn câu sai trong các câu sau:
    A.Dd NH3 là một bazơ. B .Dd NH3 là một axit vì có chứa nguyên tử hiđro.
    C. Dd NH3 tác dụng được với AgCl. D. Dd NH3 tác dụng được với H+ tạo thành NH4+.
    Câu 8 :Khí Nitơ tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do:
    B.Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
    A.Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
    C.Trong phân tử nitơ,mỗi nguyên tử nitơ còn có cặp electron chưa tham gia liên kết.
    D.Trong phân tử nitơ có liên kết 3 rất bền.

    Phần 2: Tự luận (6đ)
    Câu 9 (3đ): Cho m(g) nhôm phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 16,5. Tính m
    Câu 10 (3đ): Nhận biết các dung dịch loãng mất nhãn bằng phương pháp hóa học: NaCl, NaNO3 , (NH4)2SO4, HNO3, HCl mà chỉ được dùng thêm giấy quỳ tím và kim loại đồng.





    
    
    
    Đáp án - Thang điểm
    Phần 1: Trắc nghiệm (4đ)
    1-A; 2-B; 3-C; 4-C; 5-A; 6-C; 7-B; 8-D
    
    
    Phần 2: Tự luận (6đ)
    Câu 9: (3đ)
    Gọi a, b lần lượt là số mol của NO và N2O trong hỗn hợp
    nhh = a+ b=8,96/22,4=0,4 mol
    Mhh = => a= 0,3; b=0,1
    PTHH:
    Al + 4HNO3 --> Al(NO3)3 + NO + 2H2O
    0,3 0,3
    8Al + 30HNO3 --> 8Al(NO3)3 + 3N2O +
     
    Gửi ý kiến